Ngồi rồi ăn bát vàng
Direct English translation
Sitting idle, eating from a golden bowl.
Equivalent English version
Born with a silver spoon in one's mouth
Giải thích tiếng Việt
Chỉ cảnh sống nhàn rỗi mà vẫn được hưởng thụ đầy đủ, sung sướng, không phải vất vả làm lụng. Cách nói với “ngồi rồi” nhấn mạnh trạng thái rỗi việc, ăn không ngồi rồi nhưng vẫn có của ăn của để.
English explanation
Refers to living idly yet still enjoying comfort and abundance without hard work. In this variant, the wording emphasizes being idle or having nothing to do while still being well provided for.